TIN TỨC MỚI

Thứ Năm, 16 tháng 1, 2020

Bảng giá đất vùng ven TP.HCM trong 5 năm sẽ tăng bao nhiêu? | MuaBanNhaDat

Để giảm chuyển vận sức ép dân số tại trung tâm TP.HCM, nhà nước đang chuyển dịch hướng phát triển ra vùng ven, song song xúc tiến sự sản xuất kinh tế nơi đây. Vấn đề này khiến cho giá đất các tỉnh giấc giáp ranh với TPHCM tăng mạnh.

Cụ thể, đồ án nhân tố chỉnh quy hoạch xây dựng TP.HCM sẽ bao gồm 8 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là hạt nhân. Đây sẽ là vùng kinh tế trọng tâm phía Nam.

Đồng Nai: Mức tăng lên nhất là 35%

Giai đoạn 2020 - 2024, UBND tỉnh giấc Đồng Nai vừa có Quyết định ban hành qui định về bảng giá đất tỉnh giấc Đồng Nai 5 năm. Theo đó, bảng giá đất mới sẽ chính thức được áp dụng trong khoảng ngày 1/1/2020.

Về giá đất nông nghiệp, các mức tăng lên nhất sẽ là:

  • Quận Trảng Bom khoảng 2,2 - 3 lần
  • Huyện Thống Nhất khoảng 2,5 - 3 lần
  • Thị xã Xuân Lộc khoảng 3 - 4 lần
  • Quận Cẩm Mỹ khoảng 2,8 - 3,2 lần

TP.Biên Hòa có nhiều mức tăng khác biệt, các phố cũ có tỷ lệ tăng thấp nhất khoảng từ 6 -29%, các phường mới kiến tạo có mức tăng lên nhất là 4,3 lần.

Đội ngũ đất phi nông nghiệp cũng được nhân tố chỉnh tăng giá ở phần nhiều các khu vực, địa điểm, tuyến tuyến đường. Trong đó, 14 tuyến đường mới được bổ sung thêm tại thị trấn, khiến cho tổng số tuyến trục đường tăng cao 510 và phân thành 715 đoạn. Giá đất tại các tuyến con đường tăng khoảng 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Trong đó, giá tiền cao nhất là 40 triệu đồng/m2 tại các con phố 30-4 (TP.Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc thành phố Định Quán (huyện Định Quán).

Bà Rịa - Vũng Tàu: Giá đất sẽ được điều chỉnh tăng 10-50%

Theo qui định của chính phủ, khung giá đất sẽ tăng tối đa cụ thể như sau:

  • TP. Vũng Tàu sẽ ứng dụng khuông giá tối đa là 300.000 đồng/m2
  • TP. Bìa Rịa giá đất tăng theo tỷ trọng 0,9 khung giá tối đa
  • TX. Phú Mỹ giá đất tăng theo tỷ lệ 0,8 khung giá tối đa
  • Huyện Côn Đảo giá đất tăng theo tỷ trọng 0,7 khuông giá tối đa

Còn đối với đất ở khu vực thị trấn, tuỳ từng khu vực mà giá đất được vấn đề chỉnh tăng trong khoảng 1-2 lần. Riêng quận Đất Đỏ và thị xã Côn Đảo được nhân tố chỉnh tăng 1,2 - 1,8 lần đối với đất ở khu vực thành phố và khu vực vùng quê.

bang gia dat vung ven tp.hcm trong 5 nam se tang bao nhieu


Bình Dương: Tăng bình quân 18%, cao nhất 37,8 triệu đồng/m2

Đối với đất nông nghiệp: Giá đất bằng khung giá tối đa do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng đảm bảo sự hài hòa giữa các huyện, thị thị trấn, đô thị trên khu vực tỉnh giấc.

Giá đất rừng: được bổ sung ứng dụng bằng giá đất rừng đóng hộp, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Giá đất phi nông nghiệp: được vấn đề chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số vấn đề chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang vận dụng. Tức sẽ tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể:

  • TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%
  • Thị thị trấn Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%
  • Thị xã Bến Cát, thị thị trấn Tân Uyên, thị xã Bàu Bàng và thị xã Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%
  • Thị xã Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%

Giá đất hạ tầng tín ngưỡng và tín ngưỡng: được xếp vào tầm thường bảng giá đất sản xuất, buôn bán phi nông nghiệp chẳng hề là đất thương mại, dịch vụ. Giá đất quốc phòng, bình yên được ứng dụng bằng 65% giá đất ở.

Đối với đất ở đô thị, các tuyến đường loại I, ở vị trí 1 của TP Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mạng 04 tuần Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn È cổ Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang quẻ Trung, È Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến con đường loại II ở vị trí 1 của đô thị Thủ Dầu Một có giá đất chao đảo từ 20-25 triệu đồng/m2.

Theo UBND thức giấc Bình Dương, bảng giá các loại đất thức giấc Bình Dương trong 5 năm đến sẽ tăng bình quân 18%s o với giá đất chung trên thị trường.

Giá đất cao nhất ở Bình Phước 42 triệu đồng/m²

Đối với đất trồng cây và ruộng lúa ở các phố đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2, xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

Đối với phường miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2.

Đối với đất trồng cây lâu năm, thị trấn đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; phường trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; phường vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

Đối với đất thương nghiệp và dịch vụ tại nông thôn ở các phố đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; thị trấn trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; thị trấn miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2.

Đối với đất ở tại thành phố loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2.

Đối với đô thị loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

Như vậy, khuông giá đất tại Bình Phước có mức tăng cao nhất 20%, trong đó giá đất thị trấn loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

MuaBanNhaDat theo TBKD


Có thể bạn quan tâm: dịch vụ nhà đất

Đăng nhận xét